[tiếng anh][carousel][6]

Thứ Ba, 20 tháng 6, 2017

Một nền giáo dục hội nhập không thể thiếu ngoại ngữ

tháng 6 20, 2017
Tầm quan trọng của Ngoại ngữ trong hội nhập quốc tế ai cũng thừa nhận, nhưng nhận biết và hành động lại là một khoảng xa. Việc ra đời cộng đồng học tập ngoại ngữ để giúp định hướng phong cách, hiệu quả học ngoại ngữ là yếu tố quan trọng.

Một nền giáo dục hội nhập không thể thiếu ngoại ngữ
Việc dạy và học ngoại ngữ ở Việt Nam hiện nay đang chuyển dần từ dạy như một môn khoa học sang dạy như một môn kỹ năng, từ sử dụng phương pháp truyền thống sang đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp.

Nâng cao tính thực hành ngoại ngữ ở trường phổ thông
Trao đổi về những giá trị của các hoạt động ngoại khóa trong việc giảng dạy ngoại ngữ ở phổ thông, thầy Nguyễn Thanh Công – Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ, ĐHQGHN cho biết, rất nhiều học sinh được hỏi lý do thi vào trường ngoại ngữ vì sẽ được tham gia vào các hoạt động ngoại khóa, như ở Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ có ra đời chương trình 10+. Thực tế, thông qua các hoạt động ngoại khóa học sinh được thể nghiệm những niềm yêu thích, đam mê của chính mình.
Các câu lạc bộ hay những buổi meeting ngoại ngữ giới thiệu về các miền văn hóa sẽ giúp học sinh hiểu hơn về ngôn ngữ và nền văn hóa các nước mà mình yêu thích. Ở các trường phổ thông hiện nay, việc tổ chức các buổi ngoại khóa về ngoại ngữ còn giúp mỗi học sinh mở rộng tri thức, rèn luyện sức khỏe, mở rộng mối quan hệ với bạn bè, tạo nên sự tự tin, gắn bó với cộng đồng. Theo nghiên cứu của một nhóm giảng viên Khoa Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên (Hoàng Thị Ngọc Điểm, Trần Thị Nhi, Phùng Văn Huy) về xây dựng mô hình mạng lưới cộng đồng dạy – học ngoại ngữ tại các tỉnh miền núi phía Bắc thì yếu tố phối hợp giữa trường phổ thông để bồi dưỡng giáo viên là rất quan trọng.
Nhóm đã cho thử nghiệm tổ chức dạy mẫu ở 5 trường điển hình tại Thái Nguyên (Trường tiểu học Đội Cấn, Tiểu học Trưng Vương, Tiểu học Hoàng Văn Thụ, …)nhận thấy giáo viên đã nhận ra được tầm quan trọng trong việc dạy và học ngoại ngữ (theo tinh thần của Đề án Ngoại ngữ 2020). Cũng qua việc trực tiếp tiếp xúc với học sinh tại các trường điển hình này, giáo viên đã có cơ hội liên hệ thực tiễn về dạy tiếng Anh cho học sinh nhỏ tuổi.
Cũng theo nhóm này, sau khi triển khai các hoạt động giảng dạy ngoại ngữ ở hơn 1.000 giáo viên như chuyển giao công nghệ dạy ngoại ngữ, mô hình phát triển trường thực hành, hỗ trợ nhân lực – tài nguyên dạy và học tiếng Anh, đã nhận được những phản hồi tích cực. Nhưng theo đánh giá, các hoạt động trên chưa mang tính hệ thống, chưa có quy mô lớn để đánh giá toàn diện, đáp ứng quá trình dạy học và học ngoại ngữ hiện nay.
Theo bà Vũ Thị Tú Anh (Vụ Giáo dục Trung học – Bộ GD&ĐT) cho biết, việc dạy và học ngoại ngữ ở Việt Nam đang chuyển dần từ dạy ngoại ngữ như môn khoa học sang dạy như một môn kỹ năng. Tuy nhiên, sự thiếu hụt lớn về  môi trường dạy học và sử dụng ngoại ngữ, sự chưa sẵn sàng của nhiều giáo viên ngoại ngữ, sự chưa đồng đều trong các tổ chức dạy và học ngoại ngữ khác là không tránh khỏi. Do đó, để cá thể hóa chiến lược học tập ngoại ngữ của người học là việc xây dựng một cộng đồng học tập ngoại ngữ, dựa trên những sự tương đông phổ biến về phong cách học.
“Mô hình trại hè, giao lưu, trao đổi văn hóa và học thuật với lưu học sinh, tình nguyện viên nước ngoài và các kỳ thi Olympic ngoại ngữ…, cộng đồng học tập ngoại ngữ này tạo nên sự bổ sung cần thiết bên cạnh các cách thức tổ chức dạy học, góp phần chuyển mạnh từ việc dạy để biết sang hình thành các kỹ năng ngoại ngữ, nâng cao từng bước năng lực sử dụng ngoại ngữ của người dạy, người học” bà Tú Anh cho biết.

Suy nghĩ về một con số
Trong hơn 30 năm chúng ta dồn tâm lực phát triển tiếng Anh vào đời sống của người Việt, kết quả đã tạo ra một khối cộng đồng rộng lớn: Khối tiếng Anh trong trường học, khối tiếng Anh trong cán bộ, viên chức, khối tiếng Anh người đi du lịch, khối tiếng Anh cho thạc sỹ, tiến sỹ, giáo sư… Nhưng ít ai biết được cộng đồng ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh lớn là thế nhưng con số mà GS. Nguyễn Quốc Hùng, nguyên Phó hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội (nay là Đại học Hà Nội) đưa ra khiến chúng ta phải suy ngẫm lại.
Tỷ lệ “mười sáu phần trăm” số lượng học sinh phổ thông chọn thi môn tiếng Anh vào năm học 2013-2014 đã nói lên nhiều điều, theo GS. Hùng, đó là một kỷ niệm buồn. Vì sao sau hơn 30 năm phát triển, tiếng Anh lại có tới 84% học sinh không đủ can đảm, không tự tin để thi môn tiếng Anh, mặc dù những học sinh này ít nhất đã trải qua 7 năm đèn sách với tiếng Anh? Vấn đề nhìn nhận của GS. Nguyễn Quốc Hùng chuyên môn, và theo GS. Hùng trong quá trình đào tạo ngoại ngữ sẽ có 4 yếu tố quyết định tới chất lượng, đó là môi trường học tập, chương trình giáo trình, trò và thầy.
Nhiều phụ huynh đặt câu hỏi, tại sao họ đầu tư nhiều cho con đi học tiếng Anh mà con vẫn không nói được? GS. Hùng cho rằng, trẻ ngày nay được học 4 tiết/tuần, có thể đi học thêm hai buổi thứ bảy và chủ nhật, nhưng cuối cùng vẫn chỉ có 8 tiết/tuần (khoảng 4-5 giờ tiếng Anh). Trong khi đó trẻ có tới 84 giờ giao tiếp (mỗi ngày 12 giờ), tức là 4 giờ nói tiếng Anh và 80 giờ nói tiếng Việt, cộng với môi trường tiếng Việt xung quanh – đó là lý do cho câu hỏi trên.
Nhưng nhiều người cũng cho rằng, có thể do giáo trình khó dạy, học sinh khó học? GS. Nguyễn Quốc Hùng khẳng định, giáo trình vô tội. Bởi, một quyển giáo trình tồi vào tay người thầy giỏi sẽ thành công cụ hữu hiệu, một giáo trình hay vào người thầy kém sẽ không thể phát huy được cái hay của nó.
GS. Nguyễn Quốc Hùng là một gương mặt rất quen thuộc trên truyền hình khi phụ trách chuyên mục “Học tiếng Anh” phát sóng trên VTV2. Qua 25 năm làm truyền hình, những câu hỏi của học sinh, của sinh viên và nhiều khán giả quan tâm vẫn chỉ là “Làm thế nào để học tiếng Anh hiệu quả? Làm thế nào để phát âm tốt? làm thế nào để nhớ được từ…”. Tham khảo thêm các kiến thức tiếng anh cơ bản, Ngữ pháp tiếng anh và cách học từ vựng tiếng anh tại đây.
Những câu hỏi này thường là không tìm được ra đường đi, GS. Nguyễn Quốc Hùng cho rằng, không nhìn ra đường đi thì phải đi mò, nghĩ thế nào làm thế ấy, học từ thì phải làm sổ từ, học nghe phải nghe đi nghe lại một bài rồi cố chép lại từng từ, học đọc cầm một bài đọc rồi dịch sang tiếng Việt, học viết tìm trên mạng một mẫu rồi thay thế. Và, quan trọng là phải tìm được đường đi cho riêng mình.
Tiếng Anh hiện đang được đưa vào giảng dạy từ lớp 3 đến đại học, và trong các cấp học phổ thông, đặc biệt là các thầy, cô giáo tiểu học thường có những cách tiếp cận chưa hợp lý. Theo GS. Hùng, các thầy cô giáo tiểu học thường dạy theo kinh nghiệm.
Các giáo viên được đào tạo ở các trường, khoa ngoại ngữ là những người được đào tạo để dạy người lớn nên cách tiếp cận đối với học sinh ít nhiều chưa hợp lý. Trong Kỳ thi quốc gia tới, môn Ngoại ngữ đã nằm trong những môn thi bắt buộc. Theo GS. Nguyễn Quốc Hùng, nếu trong tổ hợp có chọn môn tiếng Anh thì về hình thức sẽ tạo ra độ mất cân bằng giữa yêu cầu cao về ngoại ngữ và sự “chưa sẵn sàng” của học sinh.

Giới thiệu bản thân bằng tiếng anh

tháng 6 20, 2017
Bài viết giới thiệu bản thân bằng tiếng anh hay dành cho các tình huống gặp mặt, tự giới thiệu bản thân bằng tiếng anh như thế nào cho phù hợp với các tình huống giao tiếp?

Trong bài học thêm này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về các từ ngữ bạn sử dụng khi bạn giới thiệu về mình .
John : Giới thiệu bản thân với một ai đó không có nghĩa là bạn chỉ cần nói tên của bạn. Việc giới thiệu có thể bao gồm các chi tiết khác như: bạn đến từ , nơi bạn làm việc ở đâu, công việc bạn có , sở thích của bạn và nhiều hơn nữa.
Marley : Vâng, đúng thế. Làm thế nào bạn giới thiệu bản thân phụ thuộc vào tình huống mà bạn đang ở trong, và số lượng thông tin dự kiến ​​từ bạn.
John : Giới thiệu bản thân với một người bạn vừa mới gặp.
Khi bạn giới thiệu bản thân với một người bạn vừa gặp nhau, bạn có thể nói "Hi " , "Hello" , "Này . 'Hello' là nhiều hơn một cách chính thức. Đây là những cụm từ phổ biến và bạn có thể sử dụng chúng với bất cứ ai , có thể là một cấp cao , một người bạn , một người thân hoặc một người nào đó trẻ hơn. Những cụm từ này thích hợp cho cả hai tình huống chính thức và không chính thức. tiếng anh giao tiếp
Marley : Nói 'Hello' hoặc ' Hi ' là không đủ. Để giới thiệu về mình, bạn cần phải nói tên của mình. Bạn có thể bắt đầu câu bằng cách nói ' Xin chào, tôi tên là Marley. ' Hoặc ' Này, tôi Marley . Trong tình huống trang trọng, bạn có thể muốn nói tên đầy đủ của bạn. Giữa bạn bè, bạn có thể sử dụng một cụm từ thông tục như " Họ gọi tôi là Marley.'
John : Sau khi chào hỏi mọi người và nói với họ tên của bạn , bạn cũng có thể nói cho họ biết bạn bao nhiêu tuổi hoặc những gì bạn làm để kiếm sống. Nếu bạn là một kỹ sư , bạn có thể nói : "Tôi 26 tuổi và tôi là một kỹ sư . Bằng cách nói với họ những gì bạn làm , người có thể biết bạn tốt hơn.
Marley : Vâng, đúng! Bạn cũng có thể nói với ai đó nơi bạn sinh sống hoặc bạn đến từ đâu.
Nói với mọi người về nguồn gốc của bạn , bạn có thể nói ví dụ : " Tôi đến từ Michigan hoặc " Tôi đã đến từ Michigan . Bạn cũng có thể nói nơi bạn sinh sống : "Tôi sống ở Chicago.' Khi biết nơi bạn sinh sống của người khác có thể liên quan đến bạn và bắt đầu một cuộc trò chuyện với bạn.
John : Bạn cũng có thể yêu cầu mọi người tên của họ , hay nói cho họ biết một số chi tiết về bản thân . Giống như những gì sở thích của bạn, những gì bạn thích làm trong thời gian miễn phí của bạn , nơi bạn đi chơi, và như vậy. Đó là một phần của việc biết bạn tốt hơn .
Marley : Để yêu cầu tên của một ai đó , bạn có thể nói . " Tên tôi là John . Của bạn là gì ? " Nếu bạn muốn nói với họ về những sở thích của bạn, bạn có thể nói , " Tôi thực sự thích chơi cờ vua "hay" Tôi thích chạy . Tôi chạy mỗi ngày. "
John : Tôi hy vọng bài học học thêm này là hữu ích và bây giờ bạn tốt hơn giới thiệu bản thân với mọi người. Đừng quên xem các bài học ban đầu bằng cách nhấp vào liên kết đưa ra trong mô tả. Hẹn gặp lại!

Dưới đây là các mẫu giới thiệu và chào hỏi bằng tiếng anh khi gặp mặt
Chào hỏi khi gặp mặt lần đâu
  • Hi/ Hi, there
  • Hello/ Hello there
  • Good morning/ Good afternoon/ Good evening
Để cho cuộc nói chuyện thân thiện và tự nhiên hơn, các bạn có thể lựa chọn cách nói:
  • How are you doing?
  • Howdy friend. (USA)
  • What’s up?
  • How’s it going?
  • Woa, It’s good to see you.
  • Hi there, hey how are you doing?
  • Hello, how have you been?
Nếu bạn được người thân giới thiệu với một người lạ, thì sau khi được giới thiệu, bạn có thể chào họ theo các cách sau:
  • Good to meet you/ It’s nice to meet you
  • I’m pleased to meet you/ It’s a pleasure to meet you
Chào hỏi khi gặp mặt thường xuyên
  • Howdy
  • What’s up?
  • What have you been up to?
Hoặc đơn giản hơn, ta có thể “chào họ” bằng cách nói chuyện bình thường:
  • Hey, Do you have lunch?
  • Woaaa, you look so beautiful. Where did you buy this dress?
Chào hỏi khi gặp lại sau một thời gian dài
  • Long time no see
  • What’s new?
  • What have you been up to?
  • It’s been a while
Để cuộc nói chuyện trở nên thú vị hơn, bạn nên thêm vào những cụm từ mang tính biểu cảm, và đương nhiên, nét mặt bạn cũng nên thay đổi khi nói:
  • Oh my God, it’s you!
  • Aahh, where have you been?
  • My goodness, long time no see (speak)
  • Wow, it’s so good to see you again!
  • Is it really you? When did we last meet?
  • Woa, as I live and breathe, It’s my best friend from school!
Chào hỏi khi gặp mặt kinh doanh
Lễ nghi trong môi trường kinh doanh rất quan trọng. Sau khi giới thiệu tên và chức vụ bạn đừng quên thêm vào các câu như: “Thanks for agreeing to meet me” hay “My pleasure” để biểu thị sự tôn trọng. Trước khi bắt đầu câu chuyện, bạn nên mời họ ngồi “Please have a seat” và hỏi xem họ có muốn uống gì không “Can I offer you something to drink?”. Dưới dây là một ví dụ:
  • A: Hello. I’m Mia Conners.
  • B: Good morning, Mia. I’m David Sinclair, and this is my partner Gina Evans. (hold out hand to shake)
  • A: Nice to meet you Mr. Sinclair and Ms Evans. Thank you for taking the time to meet with me today.
  • B: It’s our pleasure. And please, call us David and Gina. Can I take your coat?
  • A: Thank you.
  • B: No problem. Please take a seat and we’ll be right with you. I just have to take make a quick phone call

Vì sao nhiều học sinh Việt Nam kém tiếng anh?

tháng 6 20, 2017
Để làm rõ hơn nguyên nhân vì sao nhiều học sinh chưa giỏi tiếng Anh, phóng viên Báo Giáo dục Việt Nam đã ghi nhận những chia sẻ của bà Laura Ann Murphy - Phó Giám đốc Chương trình Quốc tế Trường Trung học Wellspring

Vì sao nhiều học sinh Việt Nam kém tiếng Anh?
Bà Laura Ann Murphy - Trường Trung học Wellspring: Cách tốt nhất để tiếp thu được ngôn ngữ hiệu quả là phải tập trung nâng cao khả năng của từng học sinh.
LTS: Cách đây chưa lâu, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam đã nhấn mạnh rằng: “Thi Ngoại ngữ bắt buộc là thông điệp cho toàn xã hội, rằng từ nay, ngoại ngữ quan trọng không kém Toán, Văn. Chúng ta không được quên là bây giờ Việt Nam thực chất là một bộ phận của nền kinh tế thế giới rồi. Chúng ta đảm bảo đào tạo con em chúng ta tới đây phải là công dân toàn cầu. Có những người ví von là bây giờ mà ɫhông biết Ngoại ngữ giống như ra trận mà không có súng”. Quan điểm của Phó Thủ tướng đã được đông đảo dư luận ủng hộ, bởi thời gian qua có hàng nghìn học sinh khi đã tốt nghiệp PTTH vẫn rất kém tiếng Anh, thậm chí khi tốt nghiệp đại học vẫn không thành thạo tiếng Anh.
Để làm rõ hơn nguyên nhân vì sao nhiều học sinh chưa giỏi tiếng Anh, phóng viên Báo Giáo dục Việt Nam đã ghi nhận những chia sẻ của bà Laura Ann Murphy - Phó Giám đốc Chương trình Quốc tế Trường Trung học Wellspring (người có nhiều năm kinh nghiệm làm Giáo viên tiếng Anh ESL cho các trường Quốc tế tại Việt Nam và Văn học Anh cho các trường phổ thông tại Hoa Kỳ).

Chào bà Laura! Cảm ơn bà đã dành thời gian cho cuộc trao đổi này. Theo kinh nghiệm giảng dạy của bà thì vì sao người Việt Nam nói chung và nhiều học sinh Việt Nam học mãi mà không giỏi tiếng Anh?
Bà Laura Ann Murphy: Tôi cho rằng học sinh Việt Nam đang học tiếng Anh đều có những nỗ lực và thành quả nhất định đáng ghi nhận. Tôi cũng cho rằng việc chuyển dịch tiếng Việt sang tiếng Anh là rất khó, vì hai ngôn ngữ này rất khác nhau. Hầu hết những người học ngoại ngữ đều chịu ảnh hưởng của hai vấn đề chính là thiếu và không có điều kiện thực hành tiếng hiệu quả.


Để hiểu được tiếng Anh, bạn cần phải được cọ sát với nhiều chủ đề đa dạng. Hầu hết phụ huynh và học sinh Việt Nam mới chỉ quan tâm đến viêc con cái mình học đến trang nào, phần nào so với các bạn cùng lứa mà quên đi rằng đó không phải là cách đúng để khuyến khích con học.
Cách học tiếng anh tốt nhất là phải tập trung nâng cao khả năng của từng học sinh. Điều này có nghĩa rằng các bạn có thể học rất chậm nhưng nội dung học cần có sự tiếp cận các chủ đề khác nhau trong tiếng Anh chứ không chỉ học hết sách nọ sách kia để qua được các kỳ thi. Yếu tố quan trọng thứ hai là việc thực hành. Học sinh chỉ sử dụng tiếng Anh ở trường hoặc với người nước ngoài, nhưng thực tế là nếu bạn muốn dùng tiếng Anh thành thạo, bạn phải có cơ hội sử dụng nó nhiều hơn cả lúc ngoài trường học. Tôi biết đây là một hạn chế rất lớn của học sinh Việt Nam..

Đó là vì được học ngoại ngữ quá muộn hay do phương pháp học sai?
Bà Laura Ann Murphy: Tôi nghĩ là do cả hai nguyên nhân, nhưng có lẽ vấn đề nằm nhiều ở phương pháp, như tôi đã nói ở trên.

Nhiều gia đình ở Việt Nam hy vọng con em mình sẽ học ngoại ngữ để có cơ hội tìm kiếm các học bổng du học. Bà có thể chia sẻ các phương pháp giúp con họ giỏi ngoại ngữ?
Bà Laura Ann Murphy: Tôi khuyên các bạn nên là những học sinh tích cực trong lớp. Bạn không nên chỉ lắc đầu nếu bạn không hiểu hoặc không biết điều gì. Hãy đặt câu hỏi thường xuyên chính là cách tốt nhất để học. Cố gắng sử dụng tiếng Anh hàng ngày, nghe nhạc hoặc xem chương trình ti vi bằng tiếng Anh. Đối với môn viết thì học sinh cũng có thể có một cuốn nhật ký để viết lại những việc làm hoặc suy nghĩ hằng ngày của mình, hoặc thậm chí có thể viết ra những câu chuyện theo trí tưởng tượng của mình. Ngoài ra, thói quen đọc sách cũng hỗ trợ rất tốt, nó là chìa khóa để làm được những việc trên. Nếu một đứa trẻ bắt đầu đọc sớm thì chúng cũng học được nhiều từ mới, ngữ pháp và thực  hành nói tiếng Anh sớm hơn. Tôi luôn khuyến khích học sinh của mình đọc càng nhiều sách tiếng Anh càng tốt.

Theo bà, ở độ tuổi nào thì trẻ tiếp thu ngoại ngữ nhanh nhất?
Bà Laura Ann Murphy: Trẻ tiếp xúc với ngoại ngữ càng sớm càng tốt.

Hiện nay các trung tâm anh ngữ tại Việt Nam đang dạy các chương trình khác nhau, vậy phụ huynh làm thế nào để có thể định hướng tốt nhất cho con mình, để học được một chương trình xuyên suốt mà không bị ngắt quãng, để cuối cùng con họ có thể hòa nhập tốt tại các trường phổ thông hoặc đại học ở Mỹ hoặc Anh?
Bà Laura Ann Murphy: Không có giáo trình nào là đúng hay chuẩn cả. Quan trọng là học sinh có được học đúng trình độ của mình không. Tôi biết rất nhiều trung tâm tiếng anh sử dụng giáo trình khó để phụ huynh yên tâm, tuy nhiên việc này không có ích lợi gì. Học sinh phải được học đúng trình độ thì mới có được sự tự tin và hứng thú với môn học.

Điều gì bà thấy khó nhất khi dạy ngoại ngữ cho học sinh Việt nam?
Bà Laura Ann Murphy: Tôi thấy ở Việt Nam rất khó để khuyến khích học sinh suy nghĩ độc lập và sáng tạo. Đặc biệt trong tiếng Anh, cách tốt nhất để học là phải chủ động và sáng tạo thì lại càng khó, mặc dù tôi hiểu rằng đó không phải là cách truyền thống ở Việt Nam.
Cảm ơn bà về cuộc trò chuyện này! Chúc bà luôn làm tốt công việc của mình, giúp cho nhiều học sinh của Việt Nam học thật giỏi tiếng Anh.

Phương pháp học tiếng anh hiệu quả dành cho người bận rộn

tháng 6 20, 2017
Phương pháp học tiếng anh hiệu quả dành cho người bận rộn: Bạn có thể vận dụng những từ mới học vào trong từng tình huống thực tế, sử dụng những cụm từ thường đi chung với nhau để nhớ luôn cả cụm và từng chữ trong đó, ghi từ vựng trên giấy và dán ở những nơi dễ quan sát.

Bí quyết học tiếng Anh cho bạn trẻ bận rộn
Một số gợi ý của các chuyên gia Hội đồng Anh trong bài viết phần nào giúp những người không có thời gian thể nâng cao trình độ tiếng Anh của mình. Không quá tập trung vào quy tắc ngữ pháp. Khi học tiếng Anh trong trường học, sinh viên chủ yếu được học về ngữ pháp.Tuy nhiên, tập trung quá nhiều vào quy tắc ngữ pháp là một trong những nguyên nhân chính khiến họ không thể giao tiếp tiếng Anh tốt. Ông Tal Porter, giảng viên chương trình tiếng Anh người lớn tại Hội đồng Anh cho biết: “Ngữ pháp thực sự là một phần quan trọng của quá trình học ngôn ngữ nhưng chúng tôi cũng tin rằng việc nhận thức ngữ pháp nên được phát huy và mài giũa thông qua việc sử dụng các hoạt động giao tiếp với trọng tâm chính là nghe và nói. Trong các họat động này, học viên sẽ học được các quy tắc ngữ pháp một cách linh hoạt và hợp lý trong ngữ cảnh giao tiếp.”

Nghe tiếng Anh thường xuyên
Kỹ năng nói tiếng Anh được xuất phát từ việc nghe hiểu. Đó cũng là cách trẻ em bản xứ học nói tiếng Anh. Chúng nghe trước, sau đó bắt đầu nói, rồi mới đến trường học đọc và học ngữ pháp. Trong lúc nghe, bạn không cần phải nghe hết tất cả các từ vì có nhiều từ không cần thiết phải nghe. Miễn là bạn hiểu được ý chính trong lúc nghe, hiểu câu hỏi và có thể trả lời câu hỏi, bạn nên cảm thấy tự tin khi nghe tiếng Anh. Nếu bạn chú ý và cách nhấn trong câu (lắng nghe từ khóa), bạn sẽ có thể cải thiện khả năng nghe một cách hiệu quả.

Lời khuyên được đưa ra là thường xuyên nghe tiếng Anh, mọi lúc, mọi nơi phù hợp. Đặc biệt, nên nghe nhạc tiếng Anh và xem các chương trình truyền hình bằng tiếng Anh hàng ngày.  Chỉ học từ vựng cần thiết Hãy nhớ lại cách bạn học từ vựng: Đọc một đoạn văn và bắt đầu tra từ điển và học tất cả những từ mới, đặc biệt là những từ khó. Việc cố gắng học và nhớ tất cả các từ mới gặp trong đoạn văn đó là một cách học từ vựng sai lầm. Trong những từ vựng đó có những từ chúng ta hiếm khi gặp lại, và gần như không bao giờ dùng, người bản xứ cũng hiếm khi sử dụng những từ đó. Như vậy, bạn đang lãng phí thời gian của mình một cách vô ích. Tập trung vào những từ vựng phù hợp với đặc thù ngành nghề, lĩnh vực, công việc hoặc bối cảnh giao tiếp là lời khuyên được các chuyên gia Hội đồng Anh đưa ra.

Cách học tiếng anh hiệu quả dành cho người bận rộn
Bạn có thể vận dụng những từ mới học vào trong từng tình huống thực tế, sử dụng những cụm từ thường đi chung với nhau để nhớ luôn cả cụm và từng chữ trong đó, ghi từ vựng trên giấy và dán ở những nơi dễ quan sát. Ôn luyện những từ mới hàng ngày cũng giúp nhớ lâu hơn. Lựa chọn khóa học chủ động Khóa học dành cho các bạn trẻ bận rộn như sinh viên hay người đi làm cần hội đủ các yếu tố: linh hoạt thời gian, bài học thực tế, chủ động chọn thầy cô, và học trực tiếp trên lớp với giáo viên bản ngữ. Đơn cử như myClass - một trong những khóa học tiếng Anh có tính chủ động cao và phù hợp với người bận rộn.

Khóa học myClass cho phép học viên chủ động chọn thời gian học, thầy cô và thể loại bài học (3T: Time, Teacher, Topic) mà họ thích. Các bài học tại đây được thiết kế với nhiều chủ đề khác nhau, tuyển chọn kỹ lưỡng và bám sát vào tình huống thực tế. Chẳng hạn, học viên có thể học chủ đề về cách thể hiện quan điểm trong các cuộc họp dành cho người đi làm; kỹ năng phỏng vấn khi xin việc nếu là sinh viên mới ra trường; kỹ năng đặt hàng qua điện thoại, hay lên kế hoạch cho chuyến đi du lịch. Học viên hoàn toàn chủ động lên kế hoạch học tập trên hệ thống đặc lịch học trực tuyến (OBS). Nếu vướng bận công việc, bạn có thể hủy giờ học đã đăng ký trong vòng ít nhất 24 giờ trước khi lớp học bắt đầu.

Cách đặt lịch học này được thiết kế để người học không phải bỏ lỡ buổi học nào. Chị Ngô Thị Bích Quyên, Giám đốc điều hành của một tổ chức tại Việt Nam chia sẻ: “Do đặc tính công việc của tôi khá bận rộn và thường xuyên đi công tác nên với khóa học myClass, tôi có thể chủ động đăng ký lịch học sao cho phù hợp với lịch làm việc của mình. Chủ đề trong khóa học tại đây mang tính thực tiễn cao và rất hữu ích.Những kiến thức tôi học được trong những chủ đề như “Handle meetings with confidence” (tự tin điều hành cuộc họp) hoặc “Mastering negotiation” (nắm vững phương thức đàm phán) hoàn toàn có thể áp dụng trong công việc và cuộc sống của tôi”. Với chất lượng và phương pháp giảng dạy đạt chuẩn của giáo viên bản ngữ, thời gian học linh hoạt và nội dung học mang tính thực tiễn, khóa học có thể xem là giải pháp phù hợp cho người bận rộn.

Từ ghép trong tiếng anh

tháng 6 20, 2017
Danh từ ghép và tính từ ghép trong tiếng anh: Lý thuyết về cấu trúc ngữ pháp và bài tập luyện tập về các loại từ ghép thường gặp khi học ngữ pháp tiếng anh cơ bản. Hướng dẫn áp dụng quy tắc danh từ ghép trong tiếng anh để làm các bài tập về sắp xếp câu đúng trật tự

1. Từ ghép là gì?
Ở nội dung ngữ pháp tiếng anh trong chương trình đào tạo tiếng anh cho người mất căn bản, bạn đã được học các loại từ như, danh từ, động từ, tính từ, cụm danh từ, ... Bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về 1 loại từ nữa đó là từ ghép. Từ ghép (phức từ) được tạo thành bằng cách ghép các tiếng có quan hệ ngữ nghĩa với nhau vả bổ sung cho nhau. Trong ngữ pháp tiếng việt, chúng ta có 2 loại từ ghép cơ bản là từ ghép chính và từ ghép phụ. trong đó:

  • Từ ghép chính: Là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
  • Từ ghép phụ: Là từ ghép không phân ra tiếng chính, tiếng phụ. Các tiếng bình đẳng với nhau.


2. Các loại từ ghép trong tiếng anh
Danh từ ghép, cụm danh từ, cụm danh động từ & tính từ ghép là các loại từ ghép thường gặp đối với những bạn mới bắt đầu học hoặc đang ôn lại kiến thức về ngữ pháp tiếng anh. Ở bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về danh từ ghép, các loại từ ghép còn lại bạn có thể theo dõi trong khoá học tiếng anh Online tại Academy.vn.
3. Danh từ ghép là gì?
Danh từ kép là danh từ có cấu tạo gồm 2 từ trở lên ghép lại với nhau. Danh từ kép có thể được thành lập bằng cách kết hợp: Danh từ + Danh từ; Danh từ + Động từ; Danh từ + Giới từ; Tính từ + Danh từ (...). Nhận dạng được danh từ ghép là rất quan trọng. Mỗi danh từ ghép đóng vai trò như một đơn vị độc lập và có thể bị biến đổi bởi tính từ và các danh từ khác. Có 3 dạng danh từ ghép
Mở hay sử dụng khoảng trống – Có khoảng trống giữa các từ (tennis shoe)
Sử dụng dấu gạch ngang – có dấu gạch ngang giữa các từ (six-pack)
Đóng – Không có khoảng trống hay dấu gạch ngang giữa các từ (bedroom)
Danh từ kép là danh từ có cấu tạo gồm 2 từ trở lên ghép lại với nhau. Phần lớn danh từ kép trong tiếng Anh được thành lập khi một danh từ hay tính từ kết hợp với một danh từ khác. Ví dụ:
Bản thân 2 từ tooth (răng) và paste (hồ/bột) đều có nghĩa riêng của nó, nhưng khi ta nối chúng lại với nhau thì sẽ tạo thành một từ mới toothpaste (kem đánh răng).
Hay như từ black (đen) là một tính từ và board (bảng) là một danh từ, nhưng nếu ta nối chúng lại với nhau ta sẽ có một từ mới blackboard (bảng đen).
Trong cả 2 ví dụ trên, từ đầu tiên đóng vai trò bổ nghĩa hay mô tả kĩ hơn từ thứ hai, ngụ ý nói cho người đọc biết loại/nhóm của đồ vật/con người mà từ thứ hai mô tả, hay cho ta biết về mục đích sử dụng của đồ vật đó.
  • Danh từ kép có thể được thành lập bằng các cách kết hợp từ sau:
  • Danh từ + Danh từ: toothpaste (kem đánh răng), bedroom (phòng ngủ), motorcycle (xe mô tô), policeman (cảnh sát), boyfriend (bạn trai), fruit juice (nước trái cây)
  • Danh từ + Động từ: haircut (hành động cắt tóc/kiểu tóc được cắt), rainfall (lượng mưa), car park (bãi đậu xe hơi)
  • Danh từ + Giới từ: hanger-on (kẻ a-dua), passer-by(khách qua đường), full moon (trăng rằm)
  • Tính từ + Danh từ: bluebird (chim sơn ca), greenhouse(nhà kính), software (phần mềm), redhead (người tóc hoe đỏ)
  • Động từ + Danh từ: swimming pool (hồ bơi), washing machine (máy giặt), driving license (bằng lái xe), dining room (phòng ăn)
4. Những quy tắc cơ bản dành cho danh từ ghép
Danh từ ghép (noun compound) là việc kết hợp các từ đơn lẻ thành 1 từ. Và việc tạo danh từ ghép tuân theo những quy tắc cơ bản sau:
- Những danh từ ghép được viết thành một từ như “blackbird” (con sáo), “whiteboard” (bảng trắng), “bathroom” (phòng tắm) .v.v… thường là những từ có hai âm tiết. Những từ đơn lẻ thành phần của chúng thường là những từ một âm tiết. Ví dụ:
eye-witness (nhân chứng) = eye + witness
mother-in-law (mẹ chồng/ vợ) = mother + in + law
living room (phòng khách) = living + room
drawing board (bảng vẽ) = drawing + board
petrol station (trạm xăng) = petrol + station
- Trọng âm của những danh từ ghép thường rơi vào âm tiết đầu tiên. Đây là điểm khác biệt giữa danh từ ghép và hiện tượng các từ đơn lẻ được kết hợp để bổ nghĩa cho nhau. Ví dụ: a BLACKbird a black BIRD: (con chim sáo) (con chim đen) Hay: a WHITEboard a white BOARD
- Tuy nhiên vẫn có những ngoại lệ như “bus stop” (điểm dừng xe buýt) không hề đuợc viết liền, “drop-out/ dropout” (kẻ bỏ học, học sinh bỏ học) được viết theo cả hai cách hay “stepmother” (mẹ kế) lại được viết liền thành một từ. Vì vậy, không gì có thể thay thế một cuốn từ điển tốt trong trường hợp này vì không phải danh từ ghép nào trong tiếng Anh cũng tuân thủ những nguyên tắc này.

5. Cách phát âm đối với danh từ ghép trong tiếng anh
Danh từ ghép thường có trọng âm ở từ đầu tiên. Trong cụm từ “pink ball”, cả hai từ đều có trọng âm như nhau (như bạn đã biết, danh từ và tính từ thường xuyên được nhấn mạnh). Trong danh từ ghép “golf ball”, từ đầu tiên được nhấn mạnh hơn, mặc dù cả 2 từ đều là danh từ. Vì “golf ball” là một danh từ ghép ta coi nó như một danh từ đơn và vì thế nó có một trọng âm đơn chính – ở từ đầu tiên. Trọng âm rất quan trọng trong danh từ đơn. Ví dụ, nó giúp chúng ta biết được nếu ai đó nói “a GREEN HOUSE” (ngôi nhà sơn màu xanh) hay “a GREENhouse” (nhà kính để trồng cây)

6. Áp dụng quy tắc danh từ ghép trong tiếng anh để làm các bài tập về sắp xếp câu đúng trật tự:
Việc bạn nhận biết được đâu là danh từ ghép và hiểu rõ về quy tắc cũng như cấu tạo của nó sẽ giúp bạn thuận lợi hơn rất nhiều trong việc làm các bài tập về sắp xếp trật tự câu, đặc biệt là đối với các câu phức tạp. Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi không chắc chắn bạn có thể hiểu và nắm vững kiến thức về từ ghép hay không, nhưng bạn hoàn toàn có thể cải thiện việc này tại các chương trình đào tạo tiếng anh của chúng tôi, bạn có thể tìm hiểu về chương trình tiếng anh cơ bản tại Academy.vn.
Ở bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn quy tắc OpSACOMP. Bạn hãy ghi nhớ những chữ cái này, nó sẽ vô cùng hữu ích khi bạn gặp phải những bài tập sắp xếp phức tạp. Vậy OpSACOMP là gì?
  • Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Ví dụ: beautiful, wonderful, terrible…
  • Size/Shape – tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small, long, short, tall…
  • Age – tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ: old, young, old, new…
  • Color – tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: orange, yellow, light blue, dark brown ….
  • Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ: Japanese, American, British, Vietnamese…
  • Material – tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ: stone, plastic, leather, steel, silk…
  • Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.
Sắp xếp các tình từ theo trật tự OPSACOMP: Ví dụ khi sắp xếp cụm danh từ: a /leather/ handbag/ black. Ta thấy xuất hiện các tính từ:
  • Leather chỉ chất liệu làm bằng da (Material)
  • Black chỉ màu sắc (Color)
Vậy theo trật tự OpSACOMP, cụm danh từ trên sẽ được sắp xếp theo vị trí đúng là: a black leather handbag. Một ví dụ khác: car / black / big / a. Các tính từ bao gồm:
  • Tính từ to, lớn (big) chỉ kích cỡ (Size) của xe oto (Car)
  • Tính từ đen (black) chỉ màu sắc (Color)
Vậy theo trật tự OpSACOMP, cụm danh từ trên sẽ được sắp xếp theo vị trí đúng là: a big black car.
7. Một số từ ghép tiếng anh thông dụng:
  • heart-rending.....tan nát cõi lòng
  • hard- working......làm lụng vất vả
  • easy- understand.....dễ hiểu
  • home- keeping........giữ nhà
  • good -looking.....trông đẹp mắt
  • hand-made.....làm thủ công
  • horse-drawn.......kéo bằng ngựa
  • newly-born......sơ sinh
  • well-lit...... sáng tỏ
  • White-washes....quét voi trắng
  • clean-shaven....mày râu nhẵn nhụi
  • clear-sighted....sáng suốt
  • dark-eyed.....có mắt huyền
  • short-haired....có tóc ngắn
  • ash-colored .....có màu tro
  • lion-hearted....dũng cảm
  • thin-lipped......có môi mỏng
  • long-sighted (or far sighted)......viễn thị hay nhìn xa trông rộng

Các thành ngữ tiếng anh thông dụng trong giao tiếp hàng ngày

tháng 6 20, 2017
Thành ngữ tiếng anh thông dụng trong giao tiếp hàng ngày: Dưới đây là những thành ngữ người bản ngữ hay dùng trong giao tiếp và quen thuộc với thành ngữ Việt Nam.

Bạn cần biết ít nhất là tất cả những thành ngữ sau để có thể hiểu được người bản xứ nói gì vì thành ngữ có đôi khi không thể đoán nghĩa được dựa trên nghĩa đen của các từ trong đó.  Dưới đây là những thành ngữ người bản ngữ hay dùng trong giao tiếp và quen thuộc với thành ngữ Việt Nam.
A Drop In The Bucket = hạt muối bỏ biển.
"I'd like to do something to change the world but whatever I do seems like a drop in the bucket."
A Penny Saved Is A Penny Earned = 1 xu tiết kiệm cũng như 1 xu làm ra
"I'm going to give you $20 but I want you to put it in the bank; a penny saved is a penny earned!"
A Piece Of Cake = dễ như ăn cháo
"Do you think you will win your tennis match today?" Answer: "It will be a piece of cake."


Actions Speak Louder Than Words = hành động có giá trị hơn lời nói
"Don't tell me how to do this; show me! Actions speak louder than words."
Add Fuel To The Fire = thêm dầu vào lửa"I would like to do something to help, but I don't want to add fuel to the fire."
Cost An Arm And A Leg = trả 1 cái giá cắt cổ, tốn rất nhiều tiền
"Be careful with that watch; it cost me an arm and a leg."
Arm In Arm = tay trong tay
"What a nice afternoon. We walked arm in arm along the beach for hours."
Beating Around The Bush = vòng vo tam quốc
"If you want to ask me, just ask; don't beat around the bush."

Better Late Than Never = thà trễ còn hơn không
"Sorry I was late for the meeting today; I got stuck in traffic." Answer: "That's okay;better late than never."

Birds Of A Feather Flock Together = ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
"Look; the volleyball players are eating at the same table together, as always." Answer: "Birds of a feather flock together."

Bite Your Tongue = cố gắng im lặng. "Whenever that professor says something I don't like, I have to bite my tongue."

Blood Is Thicker Than Water = 1 giọt máu đào hơn ao nước lã
"When my best friend and my brother got in a fight I had to help my brother; blood is thicker than water."
Burn Your Bridges = đốt cầu của mình, tức là tự làm mất đi cơ hội của mình
"I wish you hadn't been rude to that man just now; he is very important in this town and you shouldn't go around burning bridges."

Burning The Candle At Both Ends = vắt kiệt sức ra để làm việc
"Ever since this new project started I have been burning the candle at both ends. I can't take much more of it."
Call It Off = hủy bỏ
"Tonight's game was called off because of the rain."

Curiosity Killed The Cat = sự tò mò có thể rất nguy hiểm
"Hey, I wonder what's down that street; it looks awfully dark and creepy." Answer: "Let's not try to find out. Curiosity killed the cat."

Don't Count Your Chickens Until They're Hatched = trứng chưa nở đã đếm gà
"Next Friday I will be able to pay you back that money I owe you." Answer: "I won't becounting my chickens..."

Don't Put All Your Eggs In One Basket = đừng bỏ tất cả trứng vào 1 rổ, tức hãy chia đều những nguy cơ ra nhiều nơi để giảm rủi ro
"The best way to gamble is to only bet small amounts of money and never put all your eggs in one basket."

From Rags To Riches = từ nghèo khổ trở thành cự phú
"My uncle is a real rags to riches story."

Great Minds Think Alike = tư tưởng lớn gặp nhau
"I have decided that this summer I am going to learn how to scuba dive." Answer: "Me too! I have already paid for the course. Great minds think alike!"
It Takes Two To Tango = có lửa mới có khói
"Her husband is awful; they fight all the time." Answer: "It takes two to tango."
Let Sleeping Dogs Lie = đừng gợi lại những chuyện không hay
"I wanted to ask her what she thought of her ex-husband, but I figured it was better tolet sleeping dogs lie."

Neither A Borrower, Nor A Lender Be = đừng cho mượn tiền, cũng đừng mượn tiền
"Could you lend me twenty dollars?" Answer: "Sorry, neither a borrower nor a lender be."

Everybody Is On The Same Page = mọi người đều hiểu vấn đề
"Before we make any decisions today, I'd like to make sure that everyone is on the same page."
Out Of Sight, Out Of Mind = xa mặt cách lòng
"I meant to read that book, but as soon as I put it down, I forgot about it." Answer: "Out of sight, out of mind."

Practice Makes Perfect = càng tập luyện nhiều càng giỏi
"You see how quickly you are getting better at the piano! Practice makes perfect!"
Put Your Foot In Your Mouth = tự há miệng mắc quai, nói lỡ lời
"Let's all be very careful what we say at the meeting tomorrow. I don't want anyoneputting their foot in their mouth."
26 thành ngữ tiếng anh thông dụng trong giao tiếp hàng ngày:
1. Seeing is believing: Tai nghe không bằng mắt thấy.
2. Easier said than done: Nói dễ, làm khó.
3. One swallow does not make a summer: Một con én không làm nên mùa xuân.
4. Time and tide wait for no man Thời giờ thấm thoát thoi đưa
5. Nó đi di mãi có chờ đại ai.
6. Grasp all, lose all: Tham thì thâm
7. Let bygones be bygones: Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng.
8. Hand some is as handsome does: Cái nết đánh chết cái đẹp.
9. When in Rome, do as the Romes does: Nhập gia tuỳ tục
10. Clothes does not make a man: Manh áo không làm nên thầy tu.
11. Don’t count your chickens, before they are hatch: chưa đỗ ông Nghè đã đe Hàng tổng
12. A good name is better than riches: Tốt danh hơn lành áo
13. Call a spade a spade: Nói gần nói xa chẳng qua nói thật
14. Beggar’s bags are bottomless: Lòng tham không đáy
15. Cut your coat according your clothes: Liệu cơm gắp mắm
16. Bad news has wings: Tiếng dữ đồn xa
17. Doing nothing is doing ill: Nhàn cư vi bất thiện
18. A miss is as good as a mile: Sai một li đi một dặm
19. Empty vessels make a greatest sound: Thùng rỗng kêu to
20. A good name is sooner lost than won: Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng
21. A friend in need is a friend indeed: Gian nam mới hiểu bạn bè
22. Each bird loves to hear himself sing: Mèo khen mèo dài đuôi
23. Habit cures habit: Lấy độc trị độc
24. Honesty is best policy: Thật thà là cha quỷ quái
25. Great minds think alike: Tư tưởng lớn gặp nhau
26. Go while the going is good: Hãy chớp lấy thời cơ

Các cụm từ và câu tiếng anh thường dùng trong công việc

tháng 6 20, 2017
Các cụm từ và câu tiếng anh thường dùng trong công việc: Tìm hiểu các từ và nhóm từ vựng tiếng anh thường gặp về chủ đề giao tiếp trong công việc giúp bạn có thể diễn đạt được ý mình muốn một cách chính xác và tự nhiên.

Các cụm từ và câu tiếng anh thường dùng trong công việc
Học từ vựng theo chủ đề sẽ giúp bạn học các từ và cụm từ cần thiết và phù hợp để nói về những chủ hay gặp; với mục đích cuối cùng là giúp bạn có thể diễn đạt được ý mình muốn một cách chính xác và tự nhiên. Trong bài viêt này chúng tôi giới thiệu tới bạn các cụm từ & câu tiếng anh thường gặp khi giao tiếp trong công việc.


1. take on = thuê ai đó. Ex: They're taking on more than 500 people at the canning factory. Họ sẽ thuê hơn 500 người vào nhà máy đóng hộp.
2. get the boot = bị sa thải. Ex: She got the boot for being lazy. Cô ta bị sa thải vì lười biếng.
3. give someone the sack = sa thải ai đó. Ex: He was given the sack for stealing. Anh ta đã bị sa thải.
4. give someone their marching orders = sa thải ai đó. Ex: After the argument, he was given his marching orders. Sau trận cãi nhau, anh ta đã bị sa thải.
5. How do you work?( Bạn làm việc như thế nào?)
6. get your feet under the table = làm quen công việc. Ex: It only took him a week to get his feet under the table, then he started to make changes. Anh ấy chỉ mất một tuần để làm quen với công việc, sau đó anh ấy đã bắt đầu tạo nên sự thay đổi.
7. burn the candle at both ends = làm việc ngày đêm. Ex: He's been burning the candle at both ends to finish this project. Anh ấy làm việc ngày đêm để hoàn thành dự án này.
8. knuckle under = ngừng lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc Ex: The sooner you knuckle under and start work, the better. Anh thôi lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc càng sớm thì càng tốt.
9. put pen to paper = bắt đầu viết. Ex: She finally put pen to paper and wrote the letter. Cuối cùng cô ấy cũng bắt đầu viết thư.
10. work all the hours that God sends = làm việc càng nhiều càng tốt. Ex: She works all the hours that God sends to support her family. Cô ấy làm việc càng nhiều càng tốt để giúp đỡ gia đình của cô.

11. work your fingers to the bone = làm việc rất chăm chỉ. Ex:I work my fingers to the bone for you. Vì em tôi làm việc rất chăm chỉ.
12. go the extra mile = làm nhiều hơn dự kiến của bạn. Ex: She's a hard worker and always goes the extra mile. Cô ấy là một nhân viên chăm chỉ và luôn làm việc vượt bậc.
13. pull your weight = làm tròn phần việc của mình. Ex: He's a good team worker and always pulls his weight. Anh ta là một người làm việc tốt trong đội và luôn làm tròn phần việc của mình.
14. pull your socks up = nỗ lực nhiều hơn. Ex: You'll have to pull your socks up and work harder if you want to impress the boss! Cô sẽ phải nỗ lực nhiều hơn và làm việc chăm chỉ hơn nếu cô muốn gây ấn tượng với ông chủ!
15. put your feet up = thư giãn. Ex: At last that's over - now I can put my feet up for a while. Cuối cùng thì nó cũng qua - giờ tôi có thể thư giãn một lúc.
16. get on the wrong side of someone = làm cho ai đó không thích bạn. Ex: Don't get on the wrong side of him. He's got friends in high places! Đừng làm mất lòng ông ta. Ông ta quen với những người có quyền lực!
17. butter someone up = tỏ ra tốt với ai đó vì bạn đang muốn điều gì. Ex: If you want a pay rise, you should butter up the boss. Nếu anh muốn tăng lương, anh cần phải biết nịnh ông chủ. học tiếng anh giao tiếp
18. the blue-eyed boy = một người không thể làm gì sai. Ex: John is the blue-eyed boy at the moment - he's making the most of it! Hiện John là người giỏi nhất - anh ấy sẽ phát huy hết tác dụng của điều đó!
19. get off on the wrong foot = khởi đầu tồi tệ với một ai đó. Ex: You got off on the wrong foot with him - he hates discussing office politics. Bạn không thể hòa hợp được với anh ta ngay từ lần đầu làm việc chung - anh ta ghét thảo luận các vấn đề chính trị trong văn phòng.
20. be in someone's good (or bad) books = ưa (hoặc không ưa) ai đó. Ex: I'm not in her good books today - I messed up her report. Hôm nay tôi bị bà ta ghét- tôi đã làm lộn xộn báo cáo của bả.
21. a mover and shaker = ai đó có ý kiến được tôn trọng. Ex: He's a mover and shaker in the publishing world. Ông ta là một người đức cao vọng trọng trong thế giới xuất bản.
22. pull a few strings = sử dụng ảnh hưởng của bạn lên cái gì. Ex: I had to pull a few strings to get this assignment. Tôi đã phải dùng ảnh hưởng của mình để nhận nhiệm vụ này.
23. take the rap for something = chịu trách nhiệm cho cái gì. Ex: They made a mistake, but we had to take the rap for it. Họ đã phạm sai lầm, nhưng chúng ta lại phải gánh trách nhiệm cho nó.
24. call in a favour = yêu cầu ai đáp lễ. Ex: I need a holiday - I'm going to call in a few favors and ask the others to cover for me. Tôi cần môt kỳ nghỉ - Tôi sẽ yêu cầu một vài đặc ân và đề nghị những người khác phụ trách việc thay tôi.
25. put your cards on the table = lật bài ngửa. Ex:You have to put your cards on the table and tell her that you want a pay rise! Bạn phải nói ra điều mình muốn và nói với bà ta rằng bạn muốn tăng lương!
26. beat around the bush = nói vòng vo. Ex: Tell me - don't beat around the bush! Nói tôi nghe đi - đừng nói vòng vo nữa!
27. sit on the fence = không thể quyết định chuyện gì. Ex: When there are arguments, she just sits on the fence and says nothing. Khi có tranh luận, cô ta chỉ ngồi đó và không nói gì.
28. pass the buck = đẩy trách nhiệm sang ai. Ex: The CEO doesn't pass the buck. In fact, he often says "the buck stops here!". Giám đốc điều hành không đẩy trách nhiệm sang ai. Trong thực tế, ông ấy thường nói: "Ông ấy sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm!".
30. take someone under your wing = chăm sóc ai đó: Ex: When he was taken on, Sarah took him under her wing. Khi anh ấy bị choáng váng, Sarah đã chăm sóc anh ấy.
31. show someone the ropes = chỉ cho ai cách làm việc. Ex: My predecessor showed me the ropes, so I felt quite confident. Người tiền nhiệm của tôi đã chỉ tôi cách làm việc, vì vậy tôi cảm thấy khá tự tin.
32. be thrown in at the deep end = không nhận bất cứ lời khuyên hay hỗ trợ nào: Ex: He was thrown in at the deep end with his new job. No-one helped him at all. Anh ấy đã không nhận bất cứ sự hỗ trợ nào trong công việc mới của mình. Chẳng ai giúp anh ta hết.
33. a them and us situation = when you (us) are opposed to "them". Ex:The atmosphere between the two departments is terrible. There's a real them and us situation. Bầu không khí giữa hai bộ phận thật khủng khiếp. Thực sự có chuyện không hay giữa họ và chúng tôi.

Recent

recentposts

Random

randomposts